PT7

Quy trình chứng nhận lô hàng — PT7

Phương thức 7 (PT7) theo Thông tư 12/2018/TT-BNNPTNT: 11 bước từ tiếp nhận hồ sơ đến cấp giấy chứng nhận và lưu mẫu. Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tuyến qua portal.

11 bước · TT-12 · BM.01–BM.13 · CV.KQD

Tổng quan

Lưu đồ quy trình

11 bước theo TT-12; bước 8 (viền đứt) chỉ thực hiện khi lô không đạt yêu cầu. Bấm bước để nhảy tới chi tiết.

  1. 1Tiếp nhận hồ sơ
  2. 2Xem xét đăng ký
  3. 3Ký hợp đồng
  4. 4Phân công
  5. 5Đánh giá ngoại quan
  6. 6Lấy mẫu & mã hóa
  7. 7Đánh giá KQTN
  8. 8Xử lý không đạt
  9. 9Thẩm xét
  10. 10Cấp GCN
  11. 11Lưu mẫu

Chi tiết

11 bước quy trình

Mỗi bước ghi rõ vai trò Trung tâm và biểu mẫu (BM) liên quan theo TT-12.

  1. Tiếp nhận hồ sơ

    Khách hàng (doanh nghiệp)BM.01 (phần KH)

    Doanh nghiệp đăng ký tài khoản portal và nộp hồ sơ đăng ký chứng nhận lô hàng.

    Khai báo thông tin lô, danh mục sản phẩm (TBVTV/phân bón) và checklist tài liệu đính kèm.

    Hệ thống tạo mã hồ sơ để doanh nghiệp theo dõi trạng thái xử lý trực tuyến.

  2. Xem xét đăng ký

    Một cửa / Văn phòngBM.01 (phần Trung tâm)

    Bộ phận một cửa kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và tài liệu kèm theo.

    Yêu cầu bổ sung hoặc từ chối tiếp nhận nếu hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện.

    Cấp mã khách hàng và chuyển hồ sơ sang bước hợp đồng khi đạt yêu cầu.

  3. Ký hợp đồng

    Một cửaGiám đốcBM.02

    Soạn và ký hợp đồng chứng nhận sản phẩm (HĐ-CNSP) với doanh nghiệp.

    Thống nhất phạm vi lô, danh mục sản phẩm, điều kiện thanh toán và lịch triển khai.

    Hệ thống cấp số hợp đồng tự động theo quy tắc đánh số của Trung tâm.

  4. Phân công

    Giám đốcBM.03.02

    Giám đốc phân công điều phối viên, chuyên gia đánh giá, người lấy mẫu và thẩm xét viên.

    Xác định lịch đánh giá hiện trường, lấy mẫu và phân công trách nhiệm từng vai trò.

    Thông báo cho doanh nghiệp thời gian dự kiến triển khai đánh giá.

  5. Đánh giá ngoại quan

    Chuyên gia đánh giáBM.04

    Chuyên gia thực hiện đánh giá ngoại quan tại cơ sở lưu giữ lô hàng.

    Kiểm tra nhãn, bao bì, mã traceability, điều kiện bảo quản theo biên bản đánh giá hiện trường.

    Hoàn thiện BM.04 — Biên bản đánh giá hiện trường.

  6. Lấy mẫu & mã hóa

    Chuyên gia đánh giáBM.05BM.06BM.07 (Chỉ tiêu thử nghiệm)

    Lấy mẫu đại diện theo quy định và lập biên bản lấy mẫu (BBLM — BM.05).

    Mã hóa mẫu để bảo mật trong quá trình thử nghiệm (BM.06); lập phiếu chỉ tiêu thử nghiệm gửi PTN (BM.07).

    Hệ thống cấp số biên bản lấy mẫu tự động.

  7. Đánh giá KQTN

    Chuyên gia đánh giáBM.08 (Báo cáo đánh giá KQTN)

    Phòng thí nghiệm thực hiện thử nghiệm và đối chiếu kết quả với QCVN áp dụng.

    Lập báo cáo đánh giá kết quả thử nghiệm (KQTN — BM.08) cho từng sản phẩm trong lô.

    Kết luận đạt/không đạt từng chỉ tiêu theo quy định kỹ thuật.

  8. Xử lý không đạt

    Khi không đạt
    Chuyên gia đánh giáCV không đạtBM.12 (HĐKP)BM.13 (Thử nghiệm lại)

    Chỉ thực hiện khi lô hoặc sản phẩm không đạt yêu cầu sau đánh giá (BM.08).

    Trung tâm ban hành công văn thông báo kết quả không đạt; doanh nghiệp khắc phục trong thời hạn — phiếu HĐKP (BM.12) hoặc thỏa thuận thử nghiệm lại (BM.13).

    Hồ sơ quay lại bước đánh giá khi khắc phục hoàn tất; nếu không khắc phục, có thể đình chỉ theo quy định.

  9. Thẩm xét

    Thẩm xét viênBM.09

    Thẩm xét viên độc lập rà soát toàn bộ hồ sơ, biểu mẫu và kết quả thử nghiệm.

    Xác nhận quy trình thực hiện đầy đủ và kết luận đủ điều kiện cấp GCN.

    Báo cáo thẩm xét là cơ sở trình Giám đốc ký quyết định cấp chứng nhận.

  10. Cấp GCN

    Giám đốcBM.10 (Quyết định cấp GCN)BM.11.1 (GCN hợp quy)

    Giám đốc ký quyết định cấp giấy chứng nhận (BM.10) và ban hành GCN hợp quy (BM.11.1) cho lô đạt.

    Hệ thống cấp số quyết định và số GCN; in ấn theo mẫu quy định.

    GCN đạt được công bố công khai để tra cứu trên website Trung tâm.

  11. Lưu mẫu

    Một cửa / Kho mẫuKhông có BM riêng

    Lưu mẫu đại diện theo quy định tối thiểu 6 tháng sau khi cấp GCN.

    Phục vụ giám sát, xử lý khiếu nại hoặc kiểm tra hậu kiểm của cơ quan quản lý.

    Ghi nhận vị trí lưu mẫu và thời hạn bảo quản trong hệ thống.

Hỗ trợ

Câu hỏi thường gặp

Giải đáp nhanh về PT7, hồ sơ, thời gian, phí và tra cứu GCN.

PT7 (Phương thức 7) là gì?
PT7 là phương thức chứng nhận sản phẩm theo lô hàng quy định tại Thông tư 12/2018/TT-BNNPTNT. Doanh nghiệp nộp hồ sơ cho từng lô xuất/nhập; Trung tâm đánh giá ngoại quan, lấy mẫu, thử nghiệm theo QCVN và cấp giấy chứng nhận (GCN) cho lô đạt — không yêu cầu đánh giá quy trình sản xuất toàn nhà máy như PT5.
Tôi cần chuẩn bị hồ sơ gì?
Hồ sơ gồm: đăng ký chứng nhận lô (BM.01), thông tin sản phẩm trong lô, hóa đơn/packing list/CO (nếu nhập khẩu), nhãn sản phẩm và tài liệu chứng minh nguồn gốc. Danh mục chi tiết hiển thị trên portal khi nộp BM.01; một cửa sẽ thông báo bổ sung nếu thiếu.
Thời gian xử lý một lô mất bao lâu?
Thời gian phụ thuộc số lượng sản phẩm, lịch lấy mẫu và thời gian thử nghiệm phòng lab. Thông thường từ vài tuần đến vài tháng kể từ khi ký hợp đồng. Doanh nghiệp theo dõi trạng thái 11 bước trên portal; thời hạn cụ thể được thống nhất trong HĐ-CNSP.
Phí chứng nhận được tính như thế nào?
Phí gồm phí thẩm định hồ sơ, phí đánh giá hiện trường, phí thử nghiệm theo số mẫu và chỉ tiêu QCVN. Mức phí được báo trong hợp đồng BM.02, thường thanh toán theo 2 đợt. Liên hệ Trung tâm qua hotline hoặc trang Liên hệ để nhận báo giá sơ bộ.
Sau khi được cấp GCN, tôi tra cứu ở đâu?
GCN đã công bố được tra cứu công khai tại trang Tra cứu GCN trên website spcc.vn theo số GCN, tên doanh nghiệp hoặc tên sản phẩm. Chỉ hiển thị GCN đã ban hành chính thức; GCN chưa công bố không xuất hiện trên tra cứu công khai.
Khi lô không đạt thì quy trình thế nào?
Trung tâm ban hành thông báo không đạt (BM.08). Doanh nghiệp khắc phục trong thời hạn quy định (HĐKP — BM.13), có thể thử nghiệm lại (BM.14). Hồ sơ quay lại bước đánh giá khi khắc phục hoàn tất; nếu không khắc phục, hồ sơ có thể bị đình chỉ theo quy định.

Cần hỗ trợ thêm? Liên hệ Trung tâm hoặc tra cứu GCN tại trang tra cứu.

Sẵn sàng nộp hồ sơ chứng nhận lô?

Đăng ký tài khoản portal và bắt đầu bước 1 — Tiếp nhận hồ sơ (BM.01).

Nộp hồ sơ online