PT5 · TT-11

Quy trình chứng nhận quy trình sản xuất — PT5

Phương thức 5 (PT5) theo TT-11: chứng nhận quy trình sản xuất thuốc bảo vệ thực vật. Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tuyến; GCN hiệu lực 5 năm — sau cấp có giám sát định kỳ, đình chỉ/thu hồi, mở rộng phạm vi và đánh giá lại.

15 bước · TT-11 · GCN 5 năm · GS ≤12 tháng · Đình chỉ · Điều chỉnh phạm vi · Không cấp · ĐG lại

Lưu đồ

Lưu đồ 15 bước PT5

Đủ 15 bước TT-11: nhánh chính (1–8, 10–12), khi không đạt — khắc phục (bước 9), vòng đời GCN — giám sát / đình chỉ / thu hồi / mở rộng / đánh giá lại (13–15) — nét đứt.

  • Nhánh chính
  • Khi không đạt
  • Vòng đời GCN (GS · đình chỉ · mở rộng · ĐG lại)
  1. 1Tiếp nhận hồ sơ
  2. 2Xem xét hồ sơ
  3. 3Hợp đồng chứng nhận
  4. 4Chương trình đánh giá
  5. 5Chuẩn bị đánh giá
  6. 6Đánh giá hiện trường
  7. 7Lấy mẫu / thử nghiệm
  8. 8Kết quả thử nghiệm
  9. 9Khắc phục (nếu có)
  10. 10Thẩm xét
  11. 11Cấp giấy chứng nhận
  12. 12Đã cấp GCN
  13. 13Giám sát định kỳ
  14. 14Đình chỉ / thu hồi GCN
  15. 15Mở rộng / đánh giá lại

Quy trình đầy đủ

15 bước chứng nhận PT5

Theo TT-11: 15 bước từ tiếp nhận đến cấp GCN, gồm lấy mẫu riêng, nhánh khắc phục khi không đạt, và vòng đời sau cấp (giám sát, đình chỉ/thu hồi, mở rộng, đánh giá lại). Chạm mã BM để xem tên đầy đủ. Mã ghi «khi cần» mở được ở bước đó, không bắt buộc mọi hồ sơ.

  1. Tiếp nhận hồ sơ

    Khách hàng (doanh nghiệp)

    Doanh nghiệp đăng ký portal và nộp phiếu đăng ký chứng nhận quy trình sản xuất (PT5.BM.01.A).

    Khai báo cơ sở, phạm vi sản xuất và tài liệu đính kèm theo checklist TT-11.

  2. Xem xét hồ sơ

    Một cửa / Văn phòng

    Một cửa lập phiếu xem xét đăng ký (PT5.BM.01.B) trên hồ sơ PT5.BM.01.A.

    Yêu cầu bổ sung hoặc từ chối nếu chưa đủ điều kiện. Đạt thì chuyển sang hợp đồng.

  3. Hợp đồng chứng nhận

    Một cửaGiám đốc

    Soạn phiếu xác nhận chứng nhận hợp quy (PT5.BM.01.C), thông báo phòng thử nghiệm sử dụng (PT5.BM.01.D) và hợp đồng chứng nhận sản phẩm (PT5.BM.02).

    Chốt phạm vi, phí chứng nhận và phí thử nghiệm mẫu điển hình trước khi lập chương trình đánh giá.

  4. Chương trình đánh giá

    Giám đốc

    Lập chương trình đánh giá (PT5.BM.03) theo phạm vi đăng ký và loại hình sản xuất.

    Xác định mục tiêu, tiêu chí và lịch triển khai.

  5. Chuẩn bị đánh giá

    Giám đốcChuyên gia đánh giá

    Phân công nhiệm vụ (PT5.BM.04), quyết định thành lập đoàn (PT5.BM.05), kế hoạch đánh giá (PT5.BM.06) và bảng kiểm (PT5.BM.07).

    Doanh nghiệp được thông báo lịch và yêu cầu chuẩn bị trước khi đánh giá hiện trường.

  6. Đánh giá hiện trường

    Chuyên gia đánh giá

    Đoàn đánh giá tại cơ sở: danh sách tham dự (PT5.BM.08), ghi chép (PT5.BM.09), biên bản đánh giá hiện trường (PT5.BM.10), nhận xét kỹ thuật (PT5.BM.14) và báo cáo đánh giá sản phẩm (PT5.BM.15).

    Khi cần: khách hàng xác nhận chuyên gia đã tham gia (PT5.BM.23), phiếu hành động khắc phục (PT5.BM.16) hoặc phiếu điều chỉnh phạm vi (PT5.BM.27).

  7. Lấy mẫu / thử nghiệm

    Chuyên gia đánh giá

    Lập biên bản lấy mẫu (PT5.BM.11), phiếu mã hóa mẫu (PT5.BM.12) và chỉ tiêu thử nghiệm gửi phòng thử nghiệm (PT5.BM.13).

  8. Kết quả thử nghiệm

    Chuyên gia đánh giá

    Báo cáo đánh giá kết quả thử nghiệm (PT5.BM.17) đối chiếu QCVN áp dụng.

    Mẫu không đạt: có thể lập phiếu khắc phục (PT5.BM.16), biên bản thử nghiệm lại (PT5.BM.25) và thông báo kết quả mẫu không đạt (PT5.CV.KQD), rồi chuyển nhánh khắc phục.

  9. Khắc phục (nếu có)

    Khi không đạt
    Chuyên gia đánh giáGiám đốc

    Phiếu yêu cầu hành động khắc phục (PT5.BM.16). Thời hạn: không quá 90 ngày với chứng nhận lần đầu, mở rộng hoặc đánh giá lại; 60 ngày với giám sát.

    Thử nghiệm lại theo biên bản PT5.BM.25 và thông báo PT5.CV.KQD khi mẫu không đạt. Nếu vẫn không cấp được, Giám đốc ban hành quyết định không cấp giấy chứng nhận (PT5.BM.26).

  10. Thẩm xét

    Thẩm xét viên

    Thẩm xét viên độc lập với đoàn đánh giá lập báo cáo thẩm xét (PT5.BM.18).

    Đạt thì hồ sơ chuyển sang cấp giấy chứng nhận.

  11. Cấp giấy chứng nhận

    Giám đốcMột cửa

    Giám đốc ký quyết định cấp giấy chứng nhận (PT5.BM.19) và giấy chứng nhận PT5 (PT5.BM.20).

    Hiệu lực 60 tháng (5 năm) kể từ ngày cấp. Công bố trên cổng tra cứu công khai.

  12. Đã cấp GCN

    Khách hàng

    Sau khi cấp, khách hàng xác nhận chuyên gia đã tham gia đánh giá (PT5.BM.23).

    Giấy đang hiệu lực. Từ đây có thể mở giám sát, đình chỉ, mở rộng phạm vi hoặc đánh giá lại.

  13. Giám sát định kỳ

    Vòng đời GCN
    Giám đốcMột cửa

    Trung tâm gửi thông báo đánh giá giám sát (PT5.BM.24). Tần suất không quá 12 tháng/lần kể từ ngày giấy có hiệu lực.

    Điểm không phù hợp dùng phiếu hành động khắc phục (PT5.BM.16), thời hạn tối đa 60 ngày.

  14. Đình chỉ / thu hồi GCN

    Vòng đời GCN
    Giám đốc

    Vi phạm điều kiện duy trì: quyết định đình chỉ hiệu lực (PT5.BM.21). Thu hồi giấy dùng quyết định PT5.BM.22.

    Trạng thái Đình chỉ hoặc Thu hồi được công bố trên trang tra cứu.

  15. Mở rộng / đánh giá lại

    Vòng đời GCN
    Một cửaGiám đốc

    Mở rộng hoặc điều chỉnh phạm vi: phiếu xác nhận điều chỉnh chứng nhận hợp quy (PT5.BM.27).

    Đánh giá lại trước khi hết hiệu lực: doanh nghiệp nộp lại phiếu đăng ký (PT5.BM.01.A), rồi thực hiện các bước đánh giá như lần đầu.

So sánh

PT5 và PT7 khác nhau thế nào?

PT5 chứng nhận quy trình sản xuất; PT7 chứng nhận sự phù hợp theo từng lô hàng.

  • Đối tượng

    PT5
    Quy trình sản xuất (QTSX)
    PT7
    Lô hàng cụ thể
  • Căn cứ

    PT5
    TT-11 — Phương thức 5
    PT7
    TT-12 — Phương thức 7
  • Hiệu lực GCN

    PT5
    5 năm + giám sát ≤12 tháng
    PT7
    Theo lô đã chứng nhận
  • Vòng đời sau cấp

    PT5
    Giám sát · đình chỉ/thu hồi · mở rộng phạm vi · đánh giá lại · không cấp
    PT7
    Lưu mẫu; chứng nhận lô mới nếu cần

FAQ

Câu hỏi thường gặp

PT5 vs PT7, hiệu lực GCN, HĐKP 90/60 ngày, giám sát ≤12 tháng, đình chỉ/thu hồi, mở rộng phạm vi và đánh giá lại.

PT5 khác PT7 như thế nào?
PT5 (TT-11) chứng nhận quy trình sản xuất; PT7 (TT-12) chứng nhận lô sản phẩm. Hồ sơ PT5 có 15 bước (gồm giám sát / đình chỉ / mở rộng / đánh giá lại); GCN PT5 hiệu lực 5 năm.
Giấy chứng nhận PT5 có hiệu lực bao lâu?
GCN PT5 có hiệu lực 5 năm (60 tháng) kể từ ngày cấp, kèm giám sát định kỳ theo TT-11.
Thời hạn hành động khắc phục (HĐKP) là bao lâu?
Lần đầu, mở rộng hoặc đánh giá lại: tối đa 90 ngày. Giám sát: tối đa 60 ngày. Có lý do chính đáng thì gia hạn thêm 30 ngày. Chi tiết ghi trên phiếu HĐKP (BM.16).
BM.12, BM.17, BM.26 và BM.27 trong PT5 là gì?
Theo gói Word 25.09.2026: BM.12 là phiếu mã hóa mẫu; BM.17 là báo cáo đánh giá kết quả thử nghiệm (KQTN); BM.26 là quyết định không cấp giấy chứng nhận; BM.27 là biên bản điều chỉnh thoả thuận chứng nhận.
Giám sát sau cấp GCN diễn ra thế nào?
Trung tâm gửi thông báo giám sát (BM.24) trước 1 tháng. Tần suất không quá 12 tháng/lần kể từ ngày giấy có hiệu lực. Nếu có điểm không phù hợp, thời hạn HĐKP tối đa 60 ngày.
Khi nào GCN bị đình chỉ hoặc thu hồi?
Giám đốc ban hành quyết định đình chỉ (BM.21) hoặc thu hồi (BM.22). Đình chỉ 3 tháng để khắc phục; không khắc phục thì đình chỉ thêm 3 tháng, sau đó thu hồi. Tra cứu công khai hiện trạng thái Đình chỉ / Thu hồi.
Mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi chứng nhận được thực hiện thế nào?
Doanh nghiệp đề nghị điều chỉnh phạm vi sản phẩm hoặc địa điểm. Trung tâm lập biên bản điều chỉnh thoả thuận BM.27 (phí và phạm vi), rồi đánh giá như một đợt giám sát. Giấy bổ sung có hiệu lực đến hết giấy đang có.
Khi mẫu thử nghiệm không đạt thì xử lý thế nào?
Trung tâm gửi công văn thông báo kết quả không đạt, kèm báo cáo KQTN (BM.17). Thử nghiệm lại chỉ một lần theo biên bản BM.25. Nếu vẫn không đạt, Giám đốc ban hành quyết định không cấp giấy chứng nhận (BM.26).
Đánh giá lại trước khi hết hạn GCN diễn ra thế nào?
Ba tháng trước khi hết hiệu lực, Trung tâm báo để doanh nghiệp đăng ký đánh giá lại. Các bước làm như đánh giá lần đầu. Tra cứu công khai phản ánh trạng thái Hiệu lực, Đình chỉ hoặc Thu hồi.

Cần hỗ trợ thêm?Liên hệ Trung tâmhoặcTra cứu GCN.

Sẵn sàng nộp hồ sơ chứng nhận PT5?

Đăng ký tài khoản portal và bắt đầu chứng nhận quy trình sản xuất theo Phương thức 5 (TT-11).

Nộp hồ sơ online